ngoài cuộc

Học thuật
Thân thiện
ngoài cuộc

Tôi đứng ngoài cuộc khi hai người bạn tranh luận.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Không tham dự, không liên quan đến: Chỉ trạng thái không mặt, không tham gia hoặc không dính líu đến một sự việc, cuộc tranh luận, hoặc hoạt động nào đó.
    • vị trí bên ngoài, đứng ngoài: Chỉ vị trí của một người quan sát, không phải một phần của nhóm hoặc sự kiện chính.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Hai bên cãi nhau, tôingoài cuộc. (Tôi không tham gia không liên quan đến cuộc tranh cãi của họ.)
    • người ngoài cuộc, anh ấy không hiểu nguyên nhân mâu thuẫn. (Với tư cách người không dính líu, anh ta không nắm được gốc rễ vấn đề.)
    • Chúng tôi quyết định đứng ngoài cuộc thảo luận không liên quan đến phòng ban mình. (Chúng tôi chọn không tham gia cuộc thảo luận đó.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "giữ thái độ ngoài cuộc": duy trì thái độ khách quan, không can thiệp, không thiên vị.
    • Với tư cách trọng tài, ông ấy phải giữ thái độ ngoài cuộc. (Ông ta phải công tâm không nghiêng về bên nào.)
  • "quan điểm của người ngoài cuộc": góc nhìn từ một người không trực tiếp tham gia, thường mang tính khách quan hơn.
    • Đôi khi, quan điểm của người ngoài cuộc lại giúp nhìn nhận vấn đề sáng suốt hơn. (Góc nhìn khách quan từ bên ngoài có thể đưa ra đánh giá rõ ràng.)
Biến thể từ gần giống
  • Đứng ngoài (cụm động từ): hành động chủ động không tham gia, giữ khoảng cách.
    • Trong mọi cuộc xung đột, anh ấy luôn chọn đứng ngoài. (Anh ta luôn chọn cách không nhúng tay vào.)
  • Người ngoài cuộc (danh từ): chỉ cá nhân không tham gia, không liên quan.
    • Lời khuyên từ một người ngoài cuộc đôi khi rất giá trị. (Lời khuyên từ người không dính líu có thể rất hữu ích.)
Từ đồng nghĩa
  • Không dính líu: không mối liên hệ, không nhúng tay vào.
  • Vô can: không tội, không liên quan (thường dùng trong ngữ cảnh pháp lý hoặc tranh chấp).
  • Khách quan: nhìn nhận sự việc dựa trên sự thật, không bị chi phối bởi cảm xúc cá nhân (nhấn mạnh góc nhìn).
Các cụm từ liên quan
  • ngoài lề: ở vị trí không quan trọng, không thuộc phần chính yếu; có thể ám chỉ sự không tham gia hoặc bị gạt ra ngoài.
    • Câu chuyện chính diễn ra trong phòng họp, còn chúng tôi chỉngoài lề. (Chúng tôi không nằm trong nhóm thảo luận chính.)
Thành ngữ liên quan
  • Chân trong chân ngoài: chỉ thái độ nửa vời, không hoàn toàn tham gia cũng không hoàn toàn đứng ngoài, thường hàm ý không dứt khoát.
    • Anh ta thái độ chân trong chân ngoài, không biết thực sự ủng hộ bên nào. (Thái độ của anh ta không rõ ràng.)
ngoài cuộc

Tôi đứng ngoài cuộc khi hai người bạn tranh luận.

  1. Không tham dự, không liên quan đến: Hai bên cãi nhau, tôingoài cuộc.